Gia đình chim

Trachyphonus đầu lửa / Trachyphonus erythrocephalus

Pin
Send
Share
Send
Send


1 barbican a tête rouge

2 4239

3 mésange a couronne flammée

4 barbican

5 barbican d'Arnaud

6 barbican perlé

7 barbican pourpré

8 barbican promépic

9 mésange a couronne flammée

10 10062

11 4237

12 4238

13 4240

14 4241

15 4242

16 8479

17 8480

18 8577

Xem thêm các bộ từ điển khác:

trachyphonus đầu lửa - raudongalvis trachifonas statusas T s Viêm zoologija | vardynas atitikmenys: rất nhiều. Trachyphonus erythrocephalus angl. vok barbet đỏ và vàng. Flammenkopf Bartvogel, tôi có ý kiến. trachyphonus đầu lửa, m pranc. barbican à tête rouge, m ryšiai: …… Paukščių pavadinimų žodynas

Râu châu phi - Người Senegal Libya Lybius dubiu ... Wikipedia

Các khu bảo tồn của Tanzania - khá đa dạng, từ các khu vực biển và kết thúc với đồng cỏ của Kilimanjaro, ngọn núi cao nhất ở Châu Phi. Khoảng một phần ba toàn bộ lãnh thổ của đất nước là một khu bảo tồn, bao gồm các công viên quốc gia, khu bảo tồn động vật hoang dã, sinh vật biển ... ... Wikipedia

Flammenkopf-Bartvogel - raudongalvis trachifonas statusas T s Viêm zoologija | vardynas atitikmenys: rất nhiều. Trachyphonus erythrocephalus angl. vok barbet đỏ và vàng. Flammenkopf Bartvogel, tôi có ý kiến. trachyphonus đầu lửa, m pranc. barbican à tête rouge, m ryšiai: …… Paukščių pavadinimų žodynas

Trachyphonus ban đỏ - raudongalvis trachifonas statusas T s Viêm zoologija | vardynas atitikmenys: rất nhiều. Trachyphonus erythrocephalus angl. vok barbet đỏ và vàng. Flammenkopf Bartvogel, tôi có ý kiến. trachyphonus đầu lửa, m pranc. barbican à tête rouge, m ryšiai: …… Paukščių pavadinimų žodynas

barbican a tête rouge - raudongalvis trachifonas statusas T s Viêm zoologija | vardynas atitikmenys: rất nhiều. Trachyphonus erythrocephalus angl. vok barbet đỏ và vàng. Flammenkopf Bartvogel, tôi có ý kiến. trachyphonus đầu lửa, m pranc. barbican à tête rouge, m ryšiai: …… Paukščių pavadinimų žodynas

raudongalvis trachifonas - statusas T s Viêm zoologija | vardynas atitikmenys: rất nhiều. Trachyphonus erythrocephalus angl. vok barbet đỏ và vàng. Flammenkopf Bartvogel, tôi có ý kiến. trachyphonus đầu lửa, m pranc. barbican à tête rouge, m ryšiai: platenis terminas - …… Paukščių pavadinimų žodynas

bảng màu đỏ và vàng - raudongalvis trachifonas statusas T s Viêm zoologija | vardynas atitikmenys: rất nhiều. Trachyphonus erythrocephalus angl. vok barbet đỏ và vàng. Flammenkopf Bartvogel, tôi có ý kiến. trachyphonus đầu lửa, m pranc. barbican à tête rouge, m ryšiai: …… Paukščių pavadinimų žodynas

Sự miêu tả

Việc xác định loài thường đơn giản. Đây là một loài chim được xây dựng dày đặc với chiếc mỏ sắc nhọn mạnh mẽ có màu đỏ hoặc cam. Chiều dài 20-23 cm, trọng lượng 40-75 g. Phần trên của đầu ở con đực có màu đen với mào biểu hiện yếu ớt, ở con cái có màu hơi vàng với những đốm đen. Chẩm có màu vàng đến đỏ cam, thường xuyên có các đốm đen. Hai bên đầu chủ yếu có màu đỏ tươi, trên cổ họng của con đực có một sọc đen mở rộng xuống phía dưới. Trên tai che có một vết trắng lớn hình lưỡi liềm, dây cương màu vàng. Phần lưng trên, cũng như cánh, có màu đen với nhiều đốm trắng, giống như ở chim gõ kiến ​​đốm. Lưng dưới và đuôi trên có màu vàng với những đốm đỏ. Lông đuôi màu nâu đen với các sọc ngang màu vàng hoặc trắng. Ngực có màu đỏ cam hoặc đỏ ở trung tâm, màu vàng ở ngoại vi. Từ vai này sang vai kia qua ngực đi qua một dải màu đen với các đốm trắng ở dạng một chiếc địu. Bụng màu vàng chanh hoặc vàng vàng.

Đôi mắt màu nâu vàng. Con cái có màu sắc kém tươi sáng hơn con đực, với màu vàng và trắng chiếm ưu thế, trong đó màu đỏ và cam ở con đực. Những đứa trẻ tương tự như người lớn, nhưng mờ hơn. Có 3 phân loài, sự khác biệt giữa chúng được thể hiện ở độ sáng và cường độ của màu sắc. Bài hát của nam là tiếng còi tam hợp phai được lặp đi lặp lại nhiều lần. Bài hát của nữ là một loạt các tiếng huýt sáo tăng dần, bao gồm 3-5 âm tiết. Cả hai con chim trong cặp đều hát song ca, trong khi những tiếng huýt sáo kém mảnh mai hơn của các con khác trong nhóm được thêm vào màn trình diễn đồng bộ của chúng.

Lan

Phân bố ở các vùng bán khô hạn của Đông Phi: Nam Sudan, Ethiopia, nam Somalia, đông bắc Uganda, Kenya và Tanzania. Sống ở các savan và rừng cây bụi, nơi nó ưa thích những cảnh quan có hình dáng phức tạp, chẳng hạn như bờ dốc của các vực nước và mòng biển. Đôi khi nó chiếm các gò mối cũ và các ổ kiến ​​với nền đất yếu. Tránh các không gian mở hoàn toàn cũng như các khu rừng đã đóng cửa. Rất hiếm khi được tìm thấy ở độ cao hơn 1980 m so với mực nước biển.

Món ăn

Sự lựa chọn nguồn cấp dữ liệu rất rộng. Thức ăn thực vật được thể hiện bằng hạt và quả của nhiều loại cây khác nhau, bao gồm cả quả sung. Nó bắt nhiều loại động vật không xương sống: nhện, thợ làm cỏ khô, bọ cánh cứng, châu chấu, cào cào, bọ ngựa cầu nguyện, mối, kiến, labipod. Đôi khi nó săn những con mồi lớn hơn: thằn lằn và chim nhỏ, kể cả việc phá hỏng tổ của chúng. Nó dễ dàng ăn chất thải thực phẩm có nguồn gốc động thực vật.

Sinh sản

Sinh sản bắt đầu trong hoặc ngay sau khi kết thúc mùa mưa, đôi khi hai lần một năm. Ở phía bắc của phạm vi, cực đại được ghi nhận từ tháng 4 hoặc tháng 5 đến tháng 7, ở phía nam từ tháng 1 đến tháng 6. Sinh sản theo nhóm lên đến tám con chim trưởng thành. Tổ là một cái hang ở vùng đất yếu, sâu ít nhất 40 cm, chim độc lập ở trên đỉnh gò mối hoặc lũy đất ở độ cao 1-4 m tính từ mặt đất. Đường kính khoang làm tổ khoảng 11,2 cm, hàng năm đào được tổ yến tươi. Trong một lứa có từ hai đến sáu quả trứng có vỏ màu trắng, hơi bóng. Tất cả các con chim trưởng thành của nhóm đều tham gia làm thức ăn cho gà con.

Pin
Send
Share
Send
Send